Hệ thống tài liệu ôn thi  Công chức,  Viên chức Số 1 Việt Nam
Hệ thống tài liệu ôn thi  Công chức,  Viên chức Số 1 Việt Nam
Đăng ký
học phí Banner chính
cảnh báo lỗi

486 Câu hỏi Chuyên môn- Giám sát công tác xây dựng công trình - Hạng II

: 486
: 486 phút
486 Câu hỏi Chuyên môn- Giám sát công tác xây dựng công trình - Hạng II

Hướng dẫn làm bài

Mặc dù câu hỏi và lời giải đã được biên soạn và kiểm tra kỹ lưỡng nhưng trong quá trình thực hiện có thể có sai sót. Mọi đóng góp ý kiến về nội dung và đáp án xin vui lòng comment ngay dưới từng đề thi hoặc Zalo hoặc inbox Fanpage. Xin trân trọng cảm ơn !

Câu hỏi 1. Chiều cao mui luyện tối thiểu và tối đa tương ứng là bao nhiêu?
Câu hỏi 2. Số lượng mẫu thí nghiệm hệ số thấm của đất sét khi thi công tường tâm của đập đất được quy định như thế nào?
Câu hỏi 3. Những tiêu chuẩn nào dưới đây không dùng cho thi công cọc nhồi và tường vây?
Câu hỏi 4. Chỉ tiêu nào dưới đây không dùng để đánh chất lượng của nhựa đường đặc 60/70?
Câu hỏi 5. Số lượng mẫu thí nghiệm dung trọng khô của đất sét khi thi công đắp đất chung quanh cống ngầm trong thân đập đất (đầm bằng máy đầm cóc. được quy định như thế nào?
Câu hỏi 6. Thời gian vận chuyển vữa bê tông cho phép (kể từ lúc trút hỗn hợp bê tông ra khỏi trạm trộn đến lúc đổ vào khoảnh đổ) đối với bê tông không có phụ gia, nhiệt độ ngoài trời là 25oC?
Câu hỏi 7. Trước khi thi công đại trà nền đường, phải thi công thí điểm một đoạn dài tối thiểu 100 m trong trường hợp nào dưới đây?
Câu hỏi 8. Diện tích mặt bằng của trạm bơm giếng khoan tối thiểu là bao nhiêu m2
Câu hỏi 9. Tổ hợp lu nào dưới đây được sử dụng phổ biến để thi công bê tông nhựa rải nóng?
Câu hỏi 10. Thí nghiệm rắc cát dùng để xác định chỉ tiêu nào dưới đây?
Câu hỏi 11. Khi không có điều kiện đắp đập lên cao đều thì chọn vị trí mặt nối tiếp theo nguyên tắc nào?
Câu hỏi 12. Bê tông đầm lăn khác bê tông thường chỗ nào?
Câu hỏi 13. Khi đổ bê tông, bê tông cốt thép toàn khối, mức sai lệch tiết diện ngang cho phép là bao nhiêu?
Câu hỏi 14. Việc đóng một cọc cừ được coi là hoàn thành khi:
Câu hỏi 15. Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là gì?
Câu hỏi 16. Để thoát nước mưa trong quá trình thi công, độ dốc của mặt đất đã san trên mặt đập về thượng hoặc hạ lưu, hoặc đồng thời về cả hai phía là bao nhiêu?
Câu hỏi 17. Cần sử dụng phương pháp nào để xác định dung trọng của đất dính?
Câu hỏi 18. Khi đổ bê tông khối lớn mà khối đổ có thể tích dưới 1000 m3 thì tần suất lấy mẫu thí nghiệm cường độ là bao nhiêu?
Câu hỏi 19. Trong quá trình thi không khớp nối, phải kiểm tra các các nội dung chính nào?
Câu hỏi 20. Khi đổ bê tông, bê tông cốt thép toàn khối, mức sai lệch cho phép theo chiều dài hoặc nhịp của kết cấu là bao nhiêu?
Câu hỏi 21. Tổng chiều dài các hố khoan kiểm tra chất lượng phụt vữa tạo màn chống thấm phải bằng bao nhiêu so với tổng chiều dài các hố khoan đã phụt?
Câu hỏi 22. Chất thải rắn là gì?
Câu hỏi 23. Đường kính tối thiểu của ống, cống thoát nước mưa, cống thoát nước chung ngoài đường phố?
Câu hỏi 24. Phương pháp nào dưới đây được sử dụng phổ biến để xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu áo đường mềm có lớp mặt bằng bê tông nhựa?
Câu hỏi 25. Trong thi công khoan phụt vữa vào nền đá, sau khi phụt xong một đợt, điều kiện nào dẫn đến yêu cầu phải bổ sung thêm hố khoan phụt?
Câu hỏi 26. Khi chọn phương pháp lao lắp kết cấu nhịp cầu BTCT, cần xem xét yếu tố nào dưới đây?
Câu hỏi 27. Nếu đang phơi đất để hạ độ ẩm nhưng chưa đạt độ ẩm quy định mà trời sắp mưa thì cần đầm lèn ngay để bảo vệ lớp dưới đó được lèn chặt nhằm hạn chế nước thấm vào trong đất đang phơi. Sau đó lớp đầm tạm này sẽ xử lý như thế nào?
Câu hỏi 28. Khoảng cách ATMT nhỏ nhất giữa bãi chôn lấp chất thải rắn vô cơ đến chân các công trình xây dựng khác là bao nhiêu mét?
Câu hỏi 29. Để xây dựng đài cọc có đỉnh đài nằm thấp hơn mực nước thi công. Nhà thầu đã làm vòng vây ngăn nước, nhưng hút nước trong vòng vây không cạn. Khi đó cần phải làm gì?
Câu hỏi 30. Khi đắp đập đất, sai lệch độ ẩm đất đắp so với độ ẩm tốt nhất cho phép bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 31. Trong dây chuyền công nghệ khử sắt trong nước, khi nào phải sử dụng bể lắng tiếp xúc?
Câu hỏi 32. Để xác định độ chặt của bê tông nhựa ở hiện trường, có thể sử dụng phương pháp nào?
Câu hỏi 33. Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới địa điểm nào?
Câu hỏi 34. Những công tác thi công nào cần giám sát?
Câu hỏi 35. Sai số cho phép về vị trí tim rãnh xây cho phép đối với đường cấp III, IV và V là bao nhiêu?
Câu hỏi 36. Khi nghiệm thu vật liệu đầu vào các loại vật liệu sau đây, bắt buộc phải có giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy mới được phép đưa vào sử dụng trong công trình:
Câu hỏi 37. Khi thi công phụt vữa tạo màn chống thấm, chiều sâu hố khoan được xác định như thế nào?
Câu hỏi 38. Kiểm tra vật liệu cọc bê tông cốt thép tại nơi sản xuất bao gồm các khâu sau:
Câu hỏi 39. Trong trạm bơm nước thải, khi nào ngăn thu cần chia ra 2 ngăn (nhưng không làm tăng thể tích chung)
Câu hỏi 40. Trong quá trình thi công ấn bấc thấm, với mỗi lần ấn bấc thấm không cần phải kiểm tra nội dung nào sau đây?
Câu hỏi 41. Việc tạo dự ứng lực cho cốt thép trong chế tạo cọc ống BTCT dự ứng lực được thực hiện khi nào:
Câu hỏi 42. Giám sát và kiểm tra chất lượng cốt thép ứng lực trước khi thi công bê tông ứng lực trước cho sàn nhà cao tầng?
Câu hỏi 43. Các chỉ tiêu cần quan tâm khi chấp nhận chứng chỉ thí nghiệm cốt thép là gì?
Câu hỏi 44. Độ sâu chôn ống nhỏ nhất đối với tất cả các loại đường kính ống (tính từ cao độ mặt đường đến đỉnh ống) tại khu vực có xe cơ giới qua lại?
Câu hỏi 45. Tiêu chí để giám sát?
Câu hỏi 46. Kiểm tra độ sụt tại hiện trường của hỗn hợp bê tông thương phẩm được thực hiện như sau:
Câu hỏi 47. Khi đắp đất hoàn trả lại vào hố móng thì có được phép tận dụng đất đào để đắp không?
Câu hỏi 48. Công nghệ xử lý chất thải rắn bằng công nghệ sinh học được áp dụng đối với loại chất thải rắn nào?
Câu hỏi 49. Kiểm soát chất lượng khi thi công bê tông cọc khoan nhồi?
Câu hỏi 50. Tỷ lệ sử dụng đất tối đa đối với khu chứa + phân loại chất thải rắn trước khi tái chế trong cơ sở tái chế chất thải rắn là bao nhiêu?
Câu hỏi 51. Hàm lượng sun fat và sunfur tính đổi ra SO3 (% khối lượng) cho phép trong đá dăm?
Câu hỏi 52. Quy mô của khu liên hợp xử lý chất thải rắn được xác định như thế nào?
Câu hỏi 53. Nếu trong thi công lỡ đào rãnh lấn vào đường thì xử lý thế nào?
Câu hỏi 54. Khi khoan phụt tạo màn chống thấm với nhiều hàng khoan, hố khoan kiểm tra được bố trí như thế nào?
Câu hỏi 55. Tư vấn giám sát cần kiểm tra các nội dung nào về thiết kế ván khuôn cho vỏ hầm:
Câu hỏi 56. Khi đổ bê tông, bê tông cốt thép toàn khối, độ lệch cho phép của bề mặt kết cấu tính trên toàn bộ mặt phẳng công trình là bao nhiêu?
Câu hỏi 57. Vật liệu làm lớp ballast đường sắt phải đáp ứng những yêu cầu nào về mặt kích cỡ sau đây?
Câu hỏi 58. Khi thi công đúc đốt hợp long, chọn cấp bê tông thế nào?
Câu hỏi 59. Trong công tác nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt có mối nối của đường chính tuyến thì chiều dài nghiệm thu đường quy định là bao nhiêu?
Câu hỏi 60. Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình trong khu liên hợp xử lý chất thải rắn (khu tiếp nhận, khu phân loại, khu tái chế, khu xử lý sinh học, lò đốt) đến bãi chôn lấp là bao nhiêu m?
Câu hỏi 61. Khi thi công đường sắt khổ 1435 mm và đường sắt khổ lồng thì mái dốc mui luyện tối thiểu và tối đa tương ứng là bao nhiêu?
Câu hỏi 62. Đối với đập đất đồng chất, vật liệu đất đắp đập phải có hệ số thấm sau khi đầm nén là bao nhiêu?
Câu hỏi 63. Kiểm tra sự chuẩn bị để thi công đất còn phải thêm những điều kiện gì?
Câu hỏi 64. Nội dung nào sau đây không được bao gồm trong Công việc đo đạc kiểm tra địa kỹ thuật:
Câu hỏi 65. Kiểm tra khả năng chống mài mòn của vật liệu cấp phối đá dăm được thực hiện bằng phương pháp nào?
Câu hỏi 66. Công trình quản lý chất thải rắn bao gồm những hạng mục nào?
Câu hỏi 67. Khi hỗn hợp bê tông bị mất độ sụt quá nhanh, TVGS cần kiểm tra nguyên nhân nào?
Câu hỏi 68. Khe hở tối đa cho phép dưới thước 3 m khi nghiệm thu độ bằng phẳng của lớp móng trên cấp phối đá dăm là bao nhiêu?
Câu hỏi 69. Hệ số đầm nén của đất đắp (độ chặt K) được quy định như thế nào khi thi công đắp đập đất cấp I?
Câu hỏi 70. Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi gần cọc mới đổ bê tông xong, cần đảm bảo yêu cầu sau:
Câu hỏi 71. Khi kiểm tra nghiệm thu kích thước hình học của nền đường sau thi công đối với đường cao tốc, cấp I, II và III, sai số cho phép của vị trí trục tim tuyến đường là bao nhiêu?
Câu hỏi 72. Thử tải giàn giáo trong xây dựng cầu nhằm mục đích gì?
Câu hỏi 73. Trị số hệ số mái dốc m nào thỏa mãn quy định về hệ số mái dốc của mặt nối tiếp hướng ngang (hướng vuông góc với tim đập) của đập đồng chất?
Câu hỏi 74. Việc thử tải xe đúc hẫng cầu BTCT DUL được thực hiện khi nào:
Câu hỏi 75. Độ chối khi đóng cọc bằng búa diezl được xác định dựa trên cơ sở nào sau đây:
Câu hỏi 76. Các nội dung đo đạc nào sau đây là bắt buộc thực hiện để kiểm soát trạng thái ứng suất-biến dạng:
Câu hỏi 77. Trong công tác nghiệm thu nền đường sắt thì sai số độ dốc thực tế so với hồ sơ thiết kế không được được vượt quá giá trị nào sau đây?
Câu hỏi 78. Khi kiểm tra các mỏ đất để đắp đập cần thực hiện các công việc nào?
Câu hỏi 79. Số lượng mẫu bê tông nhựa tối thiểu cần phải đúc để xác định hàm lượng nhựa tối ưu trong phương pháp thiết kế Marshall:
Câu hỏi 80. Mật độ kiểm tra độ chặt của mỗi lớp đất đắp sau khi đầm nén xong được quy định như thế nào?
Câu hỏi 81. Cấp bê tông thấp nhất có thể sử dụng làm vỏ hầm là bao nhiêu:
Câu hỏi 82. Sức chịu tải thực tế tại hiện trường của cọc đóng trong kết cấu cầu tàu không thể xác định bằng phương pháp nào đây sau:
Câu hỏi 83. Cống có đường kính nhỏ hơn hay bằng 800 mm, kích thước bên trong giếng thăm là:
Câu hỏi 84. Thời gian tối thiểu cho phép tháo dỡ ván khuôn khi thi công bê tông trụ pin của đập tràn trong mùa đông?
Câu hỏi 85. Sau thời gian ngừng phụt đối với đoạn phụt chưa đạt độ chối quy định, trước khi phụt lại cần phải làm gì?
Câu hỏi 86. Trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa nóng tại thời điểm nào dưới đây?
Câu hỏi 87. Cốp pha thành bên của dầm, cột, tường có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ bao nhiêu ?
Câu hỏi 88. Trong trạm/nhà máy XLNT, bể điều hòa khuấy trộn cơ khí được sử dụng khi nào?
Câu hỏi 89. Khi đóng cọc có sai lệch về vị trí lớn hơn cho phép, không thể xử lý bằng các biện pháp sau:
Câu hỏi 90. Hệ số chuyển đổi từ đất tự nhiên sang đất tơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu hỏi 91. Mái dốc cho thành hố đào tạm thời nên lựa chọn theo các chỉ tiêu thế nào?
Câu hỏi 92. Yêu cầu về độ sụt của vữa bê tông thủy công khi sử dụng bơm bê tông để vận chuyển là gì?
Câu hỏi 93. Kiểm tra công tác bảo dưỡng mặt lát ở ngoài trời, có vật liệu gắn kết là vữa, được yêu cầu như sau:
Câu hỏi 94. Khi nghiệm thu độ bằng phẳng của mặt trên cùng nền đường ô tô cấp III sau khi thi công (cả với nền đào và nền đắp) bằng thước dài 3 m, phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Câu hỏi 95. Để kiểm tra cường độ của bê tông móng của một trạm, số lượng tổ mẫu thí nghiệm (mỗi tổ gồm 3 mẫu) được quy định như thế nào?
Câu hỏi 96. Nếu chênh lệch chiều cao của hai đoạn đập liền nhau lớn hơn 5 m, mặt nối tiếp được xử lý như thế nào với hệ số dốc mái của mặt nối tiếp m = 3,5?
Câu hỏi 97. Hệ thống thoát nước phải phù hợp các yếu tố:
Câu hỏi 98. Khi kiểm tra độ đặc chắc và độ bám dính của vật liệu gạch lát, vật liệu láng với lớp nền, nếu đạt yêu cầu như sau sẽ được nghiệm thu:
Câu hỏi 99. Tư vấn giám sát cần kiểm tra các nội dung nào sau đây về lớp phòng nước:
Câu hỏi 100. Khi giám sát công tác nổ mìn, công tác nào phải làm trước trong số các việc sau:
Câu hỏi 101. Các công việc cần kiểm tra của công tác khoan phụt xi măng vào nền đá gồm?
Câu hỏi 102. Các mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông khung và các kết cấu mỏng (cột, dầm, sàn…) được lấy như sau:
Câu hỏi 103. Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bê tông xi măng phục vụ cho việc nghiệm thu?
Câu hỏi 104. Trong thi công nền đường, đất đào thừa phải đổ ở đâu?
Câu hỏi 105. Để kiểm tra độ chặt lu lèn của lớp cấp phối đá dăm ở hiện trường thường dùng phương pháp nào dưới đây?
Câu hỏi 106. Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để bảo dưỡng lớp móng cấp phối gia cố xi măng?
Câu hỏi 107. Thành phần bê tông tại hiện trường được hiệu chỉnh theo nguyên tắc nào?
Câu hỏi 108. Khi đắp trong phạm vi 1 m giáp với công trình xây đúc phải dùng biện pháp nào?
Câu hỏi 109. Độ sâu đặt ống cấp nước dưới đất (tính từ mặt đất đến đỉnh ống) được quy định như thế nào?
Câu hỏi 110. Mái đường cần được gia cố trong trường hợp nào?
Câu hỏi 111. Đường đi của máy đầm như thế nào là đúng yêu cầu kỹ thuật đầm lèn?
Câu hỏi 112. Khi kiểm tra nghiệm thu kích thước hình học của nền đường sau thi công đối với đường cấp IV, V và VI, sai số cho phép của vị trí trục tim tuyến đường là bao nhiêu:
Câu hỏi 113. Chiều cao cho phép bê tông rơi tự do khi đổ bê tông:
Câu hỏi 114. Trong quá trình đào Hầm bằng máy TBM cần có nhiều loại thông tin quan trọng để điều hành xây dựng bằng TBM. Trong danh sách sau đây, thông tin nào là không cần thiết:
Câu hỏi 115. Trước khi đầm nén, đất đã rải phải có độ ẩm như thế nào?
Câu hỏi 116. Để xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy của cấp phối thiên nhiên, tiến hành thí nghiệm với phần vật liệu lọt sàng nào dưới đây?
Câu hỏi 117. Khi đổ bê tông khối lớn, sử dụng xi măng pooc lăng, nhiệt độ khối đổ 20-30oC thì thời gian cho phép tạm ngừng để không sinh khe lạnh là bao nhiêu?
Câu hỏi 118. Phương pháp Marshall được dùng để làm gì:
Câu hỏi 119. Công tác rải đất để đầm trên nền đất yếu hay nền bão hòa nước thì cần được tiến hành như thế nào?
Câu hỏi 120. Độ đầy của ống thoát nước thải có D = 200 - 300 mm?
Câu hỏi 121. Dung sai cho phép đối với hệ số mái dốc của đập (m) trong thi công đập đất là bao nhiêu?
Câu hỏi 122. Khi đắp đất trong vùng đầm lầy cần đặc biệt lưu ý đến những công việc nào sau đây?
Câu hỏi 123. Công tác nổ phá được coi là không đạt yêu cầu khi khối lượng đất đá nổ phá ra thực tế nhỏ hơn bao nhiêu % so với khối lượng thiết kế?
Câu hỏi 124. TVGS xử lý thế nào trong trường hợp: khi đang thực hiện dự án, phát hiện thấy tem hiệu chuẩn của thiết bị thí nghiệm - thử nghiệm đã hết hiệu lực..
Câu hỏi 125. Trong trạm/nhà máy XLNT, thể tích ngăn thu của trạm bơm cặn tươi, cặn đã lên men hoặc bùn hoạt tính xác định theo khối lượng bùn cần xả ra từ những nguồn nào?Bể nén bùn phải được bố trí trong các công trình xử lý nước thải có?
Câu hỏi 126. Khi kiểm tra độ chống thấm của bê tông thì tần suất lấy mẫu phải như thế nào?
Câu hỏi 127. Khi đắp đập đồng chất, mái dốc của mặt nối tiếp hướng ngang (hướng vuông góc với tim đập) chọn bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 128. Trong trạm/nhà máy XLNT, đối với mương ôxy hóa tuần hoàn, lượng bùn hoạt tính dư được xác định trong khoảng là:
Câu hỏi 129. Hệ số đầm nén của đất đắp (độ chặt K) được quy định như thế nào khi thi công đắp đất đê quai ngăn dòng?
Câu hỏi 130. Khi tường cừ hạ bị nghiêng theo hình rẻ quạt dọc theo tuyến bến, cần phải xử lý bằng phương pháp như sau:
Câu hỏi 131. Cơ sở xử lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất bao gồm những gì?
Câu hỏi 132. Loại vật liệu nào dưới đây có thể sử dụng để đắp nền đường?
Câu hỏi 133. Có những phương pháp đóng cọc nào không thể áp dụng trong thi công công trình bến dạng cầu tầu:
Câu hỏi 134. Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để bảo dưỡng lớp móng cấp phối gia cố xi măng:
Câu hỏi 135. Tỷ lệ sử dụng đất tối thiểu đối với đất giao thông trong các cơ sở xử lý chất thải rắn là bao nhiêu phần trăm?
Câu hỏi 136. Kiểm tra công tác lắp dựng giàn giáo, ván khuôn để xây tường theo yêu cầu sau:
Câu hỏi 137. Khi đắp hoặc bù lớp đất nhỏ hơn 10 cm thì cần phải thi công như thế nào để đảm bảo sự dính bám và đồng nhất?
Câu hỏi 138. Khi nào thì nhà thầu thi công được phép tiến hành khoan khoan nổ mìn đào đá trong xây dựng công trình thủy lợi?
Câu hỏi 139. Phương pháp thi công móng cọc nào không thể áp dụng khi xây dựng công trình bến dạng cầu tàu:
Câu hỏi 140. Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi, cao độ dung dịch khoan trong lỗ phải luôn được giữ đảm bảo sao cho:
Câu hỏi 141. Để tránh phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quá:
Câu hỏi 142. Cần kiểm tra tầng lọc ngược theo những nội dung nào?
Câu hỏi 143. Trong trạm/nhà máy XLNT, nên tái sinh bùn hoạt tính cho bể aeroten đẩy trong trường hợp nào?
Câu hỏi 144. Để kiểm tra dung trọng khô của đất sét, á sét đắp tường tâm, tường nghiêng của đập, số lượng mẫu cần thiết là bao nhiêu?
Câu hỏi 145. Sai lệch về cao trình cốp pha so với bản vẽ thiết kế khi thi công bản đáy cống?
Câu hỏi 146. Khi thi công đường sắt khổ 1000 mm thì mái dốc mui luyện tối thiểu và tối đa tương ứng là bao nhiêu?
Câu hỏi 147. Dấu hiệu để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là:
Câu hỏi 148. Khi đổ bê tông công trình cảng, việc lấy mẫu được thực hiện khi nào:
Câu hỏi 149. Khi nào cần phải tiến hành quan trắc biến dạng (lún, chuyển dịch ngang) trong thi công các công trình thủy:
Câu hỏi 150. Đối với trạm trung chuyển chất thải rắn phải đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?
Câu hỏi 151. Nguyên tắc khi lấy mẫu để kiểm tra chất lượng đầm nén nền đường cần lấy ở những vị trí nào?
Câu hỏi 152. Tiêu chuẩn nào được sử dụng trong quá trình thi công và nghiệm thu công tác đất ?
Câu hỏi 153. Trên đường sắt không mối nối, yêu cầu lực cản ngang và lực cản dọc của đá ba lát lên tà vẹt là bao nhiêu?
Câu hỏi 154. Điều kiện địa chất công trình nào sau đây có thể áp dụng giải pháp kết cấu trọng lực dạng thùng chìm BTCT khối lớn để xây dựng công trình bến.
Câu hỏi 155. Khi kiểm tra chất lượng và sức chịu tải của cọc khoan nhồi nhà cao tầng bằng công tác thử tĩnh, cọc thí nghiệm được coi là bị phá hoại khi xảy ra một trong các hiện tượng sau:
Câu hỏi 156. Công tác giám sát thi công, yêu cầu về kiểm tra kết quả lao dọc và sang ngang dầm BTCT, Độ sai lệch cho phép đường tim nhịp cầu lao ra so với thiết kế:
Câu hỏi 157. Thời điểm nào là hợp lý nhất để đo kiểm tra cao độ các đốt kết cấu nhịp đang dúc hẫng và điều chỉnh ván khuôn đốt đúc tiếp theo:
Câu hỏi 158. Kiểm tra giám sát gắn các mốc cao độ lát chuẩn đối với phòng có diện tích lớn như sau:
Câu hỏi 159. Khi nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, trước khi đắp nền đường, cần phải có biện pháp xử lý như thế nào?
Câu hỏi 160. Cần chuẩn bị cho khâu lắp đặt thiết bị công trình thế nào?
Câu hỏi 161. Vận tốc tính toán nhỏ nhất trong mạng lưới thoát nước tự chảy đối với các loại kích thước ống, cống, kênh, mương khác nhau được quy định:
Câu hỏi 162. Trong công tác nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt không mối nối, sai số cự ly giữa các tà vẹt phải không được vượt quá trị số nào sau đây?
Câu hỏi 163. Yêu cầu nào là bắt buộc khi tiến hành nổ mìn?
Câu hỏi 164. Tỷ lệ sử dụng đất tối thiểu đối với đất cây xanh, mặt nước trong các cơ sở xử lý chất thải rắn là bao nhiêu phần trăm?
Câu hỏi 165. Kiểm tra chỉ tiêu độ đặc chắc và bám dính của lớp trát với nền trát bằng cách sau:
Câu hỏi 166. Kiểm tra nghiệm thu chất lượng trát bao gồm các chỉ tiêu chính như sau:
Câu hỏi 167. Nhiệt độ tối thiểu cho phép đổ hỗn hợp bê tông nhựa nóng từ xe ô tô vào phễu của máy rải là bao nhiêu?
Câu hỏi 168. Nội dung nào dưới đây không cần thiết phải kiểm tra khi nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm?
Câu hỏi 169. Số lượng nhóm mẫu kiểm tra chống thấm của bê tông quy định như thế nào đối với khối đổ bê tông 300 m3 tường chống thấm của đập bê tông?
Câu hỏi 170. Trong thiết kế biện pháp thi công đất cần những lưu ý gì?
Câu hỏi 171. Trong công tác kiểm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát đã phát hiện ra thiếu nhiều kích thước, chi tiết thiết kế để xác định đủ khối lượng công việc liên quan trong hợp đồng xây dựng theo hình thức trọn gói, giám sát trưởng phải làm như thế nào là đúng:
Câu hỏi 172. Khi thi công đổ bê tông khối lớn mà dùng đầm dùi thì chiều dày lớp đổ bê tông chọn bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 173. Khi chuyển vữa bê tông có độ sụt nhỏ hơn 40mm thì góc nghiêng giới hạn của băng chuyền khống chế bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 174. Công tác ván khuôn khi thi công công trình thủy lợi phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Câu hỏi 175. Số lượng mẫu khi kiểm tra dung trọng đất ở phạm vi đầm thủ công, đầm cóc là bao nhiêu?
Câu hỏi 176. Khi nào công trình đơn vị trong trạm xử lý nước cấp tối thiểu phải có 2 đơn nguyên?
Câu hỏi 177. Phương pháp nào để xử lý khi dung dịch vữa phụt xuất hiện trên mặt nền đá mà không bịt được các lỗ rò?
Câu hỏi 178. Độ sụt tối thiểu hợp lý của hỗn hợp bê tông khi đúc hẫng là bao nhiêu:
Câu hỏi 179. Trong công tác nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt, trường hợp nào sẽ phải nghiệm thu lại?
Câu hỏi 180. Công tác đào hầm bằng phương pháp khoan nổ mìn có tính chu kỳ. Một chu kỳ đào bao gồm các công đoạn chính. Công việc nào sau đây là không đúng:
Câu hỏi 181. Cốp pha dầm bê tông có khẩu độ 6m có độ vồng thi công là:
Câu hỏi 182. Điều kiện để dỡ ván khuôn đúc bê tông vỏ hầm là:
Câu hỏi 183. Khi độ dốc ngang mặt đất tự nhiên lớn hơn 10% thì hố đấu được đào ở phía nào?
Câu hỏi 184. Để phục vụ nghiệm thu nền đường cần kiểm tra những nội dung nào dưới đây?
Câu hỏi 185. Cần lấy bao nhiêu mẫu khi kiểm tra độ ẩm, dung trọng khô, thành phần hạt của đất lẫn nhiều cát cuội sỏi để đắp thân đập?
Câu hỏi 186. Khi đắp đất phần thân đập đất tiếp giáp với cống ngầm bằng bê tông cốt thép yêu cầu về thiết bị đầm đất được quy định như thế nào trong phạm vi 1 m kể từ đường viền tiếp giáp?
Câu hỏi 187. Số lượng mẫu thí nghiệm thành phần hạt của vật liệu tầng lọc của đập đất được quy định như thế nào?
Câu hỏi 188. Trước khi ngăn dòng và dâng nước trong hồ phải thực hiện các công tác nào? làm các công tác thu dọn và xử lý lòng hồ nào?
Câu hỏi 189. Kiếm tra giám sát việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc được tiến hành như sau:
Câu hỏi 190. Nếu chênh lệch chiều cao của hai đoạn đập liền nhau lớn hơn 5 m, mặt nối tiếp được xử lý như thế nào với hệ số dốc mái của mặt nối tiếp m = 2?
Câu hỏi 191. Tư vấn giám sát cần kiểm tra các nội dung nào sau đây về lớp phòng nước:
Câu hỏi 192. Trong công tác nghiệm thu kích thước rãnh thoát nước thì bao nhiêu mét cần kiểm tra một lần?
Câu hỏi 193. Khi đắp đất hai bên mang cống thì cần phải:
Câu hỏi 194. Các công trình xây dựng tuyến Metro có thể được chấp nhận và đưa vào khai thác toàn bộ hoặc từng phần, hoặc theo các tổ hợp khởi động, nếu được quy định trong hồ sơ thiết kế. Nhưng hạng mục nào sau đây không nhất thiết phải có trong thành phần tổ hợp khởi động:
Câu hỏi 195. Khi thiết kế nổ mìn gần các công trình, thiết bị thì phương pháp nổ mìn nào là thích hợp nhất?
Câu hỏi 196. Phải xử lý nước rửa lọc khi trạm/ nhà máy xử lý nước cấp có công suất từ bao nhiêu m3/ngđ trở lên?
Câu hỏi 197. Khi cẩu cọc BTCT phải treo tối thiểu cọc tại:
Câu hỏi 198. Trạm/nhà máy XLNT phải xây dựng bể lắng cát khi nào?
Câu hỏi 199. Mặt cắt ngang của tiết diện cột bê tông cốt thép tại vị trí một nửa chiều cao cột có 8 thanh thép tròn gân ø20 chịu lực. Việc nối buộc chồng cốt thép trong trường hợp nào sau đây được phép thực hiện:
Câu hỏi 200. Cấp công trình cấp I của công trình xử lý nước thải được quy định có tổng công suất bao nhiêu m3/ngđ?
Câu hỏi 201. Khi thiết kế cốp pha đà giáo phải tính toán với các trị số tải trọng tiêu chuẩn sau đây:
Câu hỏi 202. Dung sai cho phép của chiều dày lớp vữa trát có yêu cầu chất lượng rất cao so với thiết kế là:
Câu hỏi 203. Quá trình thi công đổ bê tông thùng chìm BTCT khối lớn phải thực hiện theo yêu cầu như sau:
Câu hỏi 204. Đối với kết cấu khối lớn, sai số cho phép về khoảng cách giữa các thanh thép chịu lực đã lắp dựng đặt riêng biệt là bao nhiêu?
Câu hỏi 205. Thời điểm phù hợp nhất để hạ dầm cầu lên gối là lúc nào:
Câu hỏi 206. Đường ống dẫn cấp nước và mạng lưới phải đặt dốc về phía van xả cặn với độ dốc được quy định:
Câu hỏi 207. Chất thải rắn công nghiệp là?
Câu hỏi 208. Ở khu vực đồng bằng, nếu nền đắp dưới 2 m và dốc ngang là 5% thì rãnh dọc được đào như thế nào?
Câu hỏi 209. Cọc bê tông cốt thép được thi công bằng búa đóng diesel, độ chối được xác định như sau:
Câu hỏi 210. Khi lát mái thượng lưu đập cần kiểm tra theo các nội dung nào?
Câu hỏi 211. Để kiểm tra dung trọng khô của đất á sét, á cát đắp phần thân đập, số lượng mẫu cần thiết là bao nhiêu?
Câu hỏi 212. Trong trạm/nhà máy XLNT phải bố trí thiết bị thu dầu mỡ khi nào?
Câu hỏi 213. Vật liệu nào được sử dụng làm lớp ballast trên đường sắt Việt Nam?
Câu hỏi 214. Trường hợp đang thi công bê tông nhựa gặp mưa, cần phải làm gì?
Câu hỏi 215. Chất thải rắn sinh hoạt là gì?
Câu hỏi 216. Khi lớp đã đầm có chiều dày lớn hơn 40 cm thì cách lấy mẫu để kiểm tra tại một vị trí như thế nào?
Câu hỏi 217. Trước khi rải đắp lớp mới, cần xử lý mặt lớp đã đắp như thế nào?
Câu hỏi 218. Các nội dung cần kiểm tra trước khi nghiệm thu khớp nối biến dạng theo đồ án thiết kế được duyệt là gì?
Câu hỏi 219. Cho phép lắp dựng các bộ phận kết cấu khác lên trên kết cấu bê tông đổ tại chỗ sau khi cường độ đã đạt:
Câu hỏi 220. Vữa xây tường và cột gạch phải có độ dẻo theo độ sụt của côn tiêu chuẩn như sau:
Câu hỏi 221. Yêu cầu kiểm tra dung sai cho phép trên mặt láng không được vượt quá giá trị sau:
Câu hỏi 222. Để kiểm tra cường độ của bê tông đối với kết cấu khối lớn của công trình thủy lợi có 900 m3, số lượng tổ mẫu thí nghiệm (mỗi tổ gồm 3 mẫu) được quy định như thế nào?
Câu hỏi 223. Khi kiểm tra công tác cốt thép của móng công trình trạm bơm, sai số về chiều dày lớp bảo vệ cho phép như thế nào?
Câu hỏi 224. Tỷ lệ sử dụng đất tối đa đối với khu điều hành trong các cơ sở xử lý chất thải rắn là bao nhiêu phần trăm?
Câu hỏi 225. Thi công kết cấu trên của thùng chìm phải thực hiện theo biện pháp sau:
Câu hỏi 226. Kiểm tra lượng nhựa đường phun tưới trên mặt đường khi thi công bằng cách nào:
Câu hỏi 227. Hàm lượng sét (nếu có) trong vật liệu làm lớp ballast đường sắt không được vượt quá trị số nào sau đây?
Câu hỏi 228. Việc phát hiện những sai sót bất hợp lý trong hồ sơ thiết kế và đề nghị đơn vị có thẩm quyền bổ sung, chỉnh lý được tiến hành trong công tác nào sau đây?
Câu hỏi 229. Khi nào bể mê tan phải được xem xét như một phương án để phân hủy cặn lắng của nước thải?
Câu hỏi 230. Khi đóng cọc đến độ sâu thiết kế mà chưa đạt độ chối quy định, thì tư vấn giám sát cần yêu cầu:
Câu hỏi 231. Chiều dầy lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm đối với cát mịn và đất cát pha?
Câu hỏi 232. Khi kiểm tra nghiệm thu độ bằng phẳng mặt nền đường yêu cầu khe hở dưới đáy thước không được vượt quá trị số nào?
Câu hỏi 233. Khi kiểm tra bằng thước dài 2m, khe hở giữa thước và bề mặt ốp gạch men phải đảm bảo yêu cầu sau:
Câu hỏi 234. Kiểm tra nghiệm thu thiết bị ép cọc cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
Câu hỏi 235. Nhiệt độ không khí tối thiểu cho phép thi công mặt đường láng nhựa nóng là bao nhiêu?
Câu hỏi 236. Sai số cho phép để kiểm tra nghiệm thu công tác chế tạo lồng cốt thép cọc khoan nhồi như sau:
Câu hỏi 237. Phương pháp nào dưới đây thường được sử dụng để xác định mô đun đàn hồi của nền đất ở hiện trường?
Câu hỏi 238. Kiểm tra chất lượng bê tông cọc khoan nhồi trước khi đổ theo yêu cầu sau:
Câu hỏi 239. Khi đào cấp thì kích thước cấp phụ thuộc yếu tố nào?
Câu hỏi 240. Kiểm tra giám sát khối xây gạch phải đảm bảo các nguyên tắc kỹ thuật thi công như sau:
Câu hỏi 241. Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra phục vụ cho công tác nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đường bê tông nhựa?
Câu hỏi 242. Khi đầm đất theo hướng vuông góc với tim đập, chiều rộng vết đầm chồng lấn lên nhau được khống chế như thế nào?
Câu hỏi 243. Một công trình được xây dựng vào mùa khô tại TP.HCM, thời gian bảo dưỡng bê tông không được nhỏ hơn:
Câu hỏi 244. Nền đường sau khi thi công xong xuất hiện vết nứt, trường hợp nào vẫn được nghiệm thu?
Câu hỏi 245. Điểm dừng khi đổ bê tông dầm, bản trong kết cấu bến dạng cầu tàu:
Câu hỏi 246. Các đoạn cọc có các khiếm khuyết sau sẽ không được nghiệm thu sử dụng:
Câu hỏi 247. Kiểm tra tài liệu cần có để giám sát chất lượng thi công đất bao gồm những tài liệu nào?
Câu hỏi 248. Trường hợp nào sau đây bắt buộc phải tiến hành kiểm tra thí nghiệm xi măng tại hiện trường:
Câu hỏi 249. Khi phân đoạn để đắp tầng lọc ngược phải tuân theo quy định như thế nào?
Câu hỏi 250. Thi công nạo vét luồng tàu và khu nước cảng không thể thực hiện được bằng công nghệ/thiết bị sau:
Câu hỏi 251. Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không ảnh hưởng đến độ võng của kết cấu nhịp cầu dầm BTDUL thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng?
Câu hỏi 252. Kiểm tra, nghiệm thu dung dịch bentonite giữ thành hố khoan cọc khoan nhồi được thực hiện như sau:
Câu hỏi 253. Khi nghiệm thu nền đường cần kiểm tra:
Câu hỏi 254. Trình tự đổ bê tông mặt cắt dầm hộp nào là hợp lý nhất:
Câu hỏi 255. Chiều dày của từng mạch vữa ngang trong khối xây gạch phải đảm bảo yêu cầu sau để được nghiệm thu:
Câu hỏi 256. Trong bể lọc nhanh trọng lực, hệ thống phân phối bằng chụp lọc được thiết kế khi áp dụng biện pháp rửa bằng nước kết hợp với không khí, số lượng chụp lọc được quy định như thế nào?
Câu hỏi 257. Chỉ tiêu nào dưới đây cần phải kiểm tra để nghiệm thu lớp móng cấp phối thiên nhiên?
Câu hỏi 258. Sắp xếp thứ tự các công trình chính của hệ thống cấp nước cho đúng:
Câu hỏi 259. Để tưới dính bám trước khi thi công bê tông nhựa lớp trên, có thể sử dụng loại vật liệu nào?
Câu hỏi 260. Khi khai thác đất ở mỏ đất để đắp đập phải tuân thủ các yêu cầu nào?
Câu hỏi 261. Phương pháp căng đồng thời tất cả các bó cốt thép ứng suất trước có thể áp dụng cho trường hợp nào dưới đây?
Câu hỏi 262. Khi bắt buộc phải bố trí điểm dừng đối với bê tông đổ tại chỗ, việc xử lý bề mặt mối nối phải được thực hiện trong khoảng thời gian sau:
Câu hỏi 263. Điều kiện thời tiết nào dưới đây xảy ra thì không được phép thi công hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng?
Câu hỏi 264. Sai lệch san nền cho phép của bộ phận công trình đất so với thiết kế dùng phương pháp kiểm tra máy thủy chuẩn cách quãng 50 m là:
Câu hỏi 265. Bê tông đổ được coi là đạt yêu cầu khi kiểm tra cường độ tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường cho giá trị trung bình của từng tổ mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế, kèm theo điều kiện nào sau đây?
Câu hỏi 266. Có thể sử dụng phương pháp nào dưới đây để kiểm tra phục vụ cho công tác nghiệm thu độ nhám của mặt đường bê tông nhựa?
Câu hỏi 267. Khi vận hành đầm đất theo đường vòng, tốc độ dịch chuyển của máy đầm lấy bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 268. Những quy định khi sử dụng máy đào một gầu đào móng có cho phép để lại lớp bảo vệ không?
Câu hỏi 269. Khi nghiệm thu công tác thi công kết cấu gạch đá trong vùng động đất, phải kiểm tra thêm:
Câu hỏi 270. Loại đất nào sau đây có thể dùng để đắp nền đường sắt?
Câu hỏi 271. Số lượng cọc khoan nhồi cần phải kiểm tra siêu âm trên một công trường cầu là bao nhiêu:
Câu hỏi 272. Khi lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp cho đô thị, bên cạnh các tiêu chí về thành phần tính chất của nước thô, công suất của trạm cấp nước, yêu cầu chất lượng nước cấp cho sinh hoạt theo quy định, cần căn cứ vào các tiêu chí nào khác?
Câu hỏi 273. Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng công nghệ chôn lấp không vượt quá bao nhiêu % tổng lượng chất thải rắn được thu gom
Câu hỏi 274. Đối với đô thị loại đặc biệt và loại I, lượng chất thải rắn phát sinh trên đầu người đạt bao nhiêu kg/người.ngày
Câu hỏi 275. Khi đắp đất phần thân đập đất tiếp giáp với cống ngầm bằng bê tông cốt thép yêu cầu về đất đắp được quy định như thế nào trong phạm vi 1 m kể từ đường viền tiếp giáp?
Câu hỏi 276. Phương pháp xử lý hai vai đập bên sườn núi khi đắp đập đất đầm nén?
Câu hỏi 277. Giám sát vào những thời gian nào?
Câu hỏi 278. Chỉ tiêu nào dưới đây dùng để đánh giá chất lượng của cát dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa nóng?
Câu hỏi 279. Khi lát các tấm bê tông đúc sẵn để bảo vệ mái đập phải tuân theo các quy định nào?
Câu hỏi 280. Trong trạm/nhà máy XLNT, thời gian lưu thủy lực trong bể điều hòa lưu lượng và nồng độ?
Câu hỏi 281. Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) không được dùng trong trường hợp nào sau đây?
Câu hỏi 282. Độ rỗng dư của bê tông nhựa rỗng (BTNR) thường được quy định như thế nào:
Câu hỏi 283. Trong công tác nghiệm thu nền đường sắt thì sai số độ chặt thực tế so với độ chặt yêu cầu không được được vượt quá giá trị nào sau đây?
Câu hỏi 284. Phương án đắp đất nào được phép sử dụng để đắp đoạn tiếp giáp giữa mố cầu với nền đường đắp liền kề?
Câu hỏi 285. Công tác hạ cọc tường cừ vào nền đất có thể thực hiện bằng thiết bị như sau:
Câu hỏi 286. Yêu cầu về bố trí mạch ngừng thi công khi đổ bê tông đáy bể chứa như sau:
Câu hỏi 287. Với độ dốc của đáy nền đường thì cần phải xử lý đánh cấp trước khi đắp?
Câu hỏi 288. Trong thiết kế mạng lưới cấp nước đô thị, đối với mạng lưới xây mới hoàn toàn, áp lực tối thiểu cần thiết tại các điểm nút chính (mạng cấp 1) là bao nhiêu m?
Câu hỏi 289. Mục đích của công tác đầm thí nghiệm trước khi thi công đại trà là để xác định được:
Câu hỏi 290. Cảng nào trong số sau đây chưa đủ điều kiện để được xác định là một cảng biển:
Câu hỏi 291. Phương pháp thi công móng cọc khoan phù hợp khi xây dựng công trình bến dạng cầu tàu:
Câu hỏi 292. Trong dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp, quy định phải xây dựng công trình lắng sơ bộ trong trường hợp:
Câu hỏi 293. Việc đổ bê tông dầm mũ tường cừ trong điều kiện một phần luôn bị ngập nước không thể tiến hành được bằng phương pháp như sau:
Câu hỏi 294. Trong trường hợp đặc biệt, khi trạm xử lý nước thải (XLNT) hoặc sân phơi bùn bắt buộc phải đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách an toàn về môi trường phải tăng lên tối thiểu bao nhiêu lần so với khi Trạm XLNT đặt ở cuối hướng gió chính?
Câu hỏi 295. Dung sai cho phép đối với vị trí tim đập trong thi công đập đất là bao nhiêu?
Câu hỏi 296. Mật độ kiểm tra độ chặt lu lèn lớp móng cấp phối đá dăm để phục vụ công tác nghiệm thu như thế nào?
Câu hỏi 297. Sai lệch cho phép của trục tim đường so với thiết kế là bao nhiêu?
Câu hỏi 298. Khi đổ bê tông cọc khoan nhồi trong hố khoan có nước hoặc dung dịch betonite, việc đổ bê tông sẽ thực hiện theo cách nào?
Câu hỏi 299. Khi độ dao động mực nước các mùa từ 6 m trở lên phải bố trí 2 hàng cửa thu nước ở độ cao khác nhau. Khoảng cách theo chiều cao giữa 2 hàng cửa tối thiểu là:
Câu hỏi 300. Khi kiểm tra xử lý độ ẩm của đất đắp cho phù hợp với độ ẩm thiết kế cần lấy mẫu ở vị trí nào?
Câu hỏi 301. Khi cẩu lắp cấu kiện dầm cầu đúc sẵn bằng BTCT hoặc khi căng cốt thép trong kết cấu BTCT dự ứng lực trước căng sau, yêu cầu cường độ bê tông đạt bao nhiêu?
Câu hỏi 302. Kết cấu chống đỡ hầm theo NATM cần phải như thế nào?
Câu hỏi 303. Ở chế độ làm việc bình thường của bể lọc nhanh trọng lực với vật liệu lọc cát thạch anh được thiết kế với tốc độ lọc là:
Câu hỏi 304. Trạm bơm cấp II bơm nước sạch sử dụng biến tần, trong giờ dùng nước ít, số vòng quay của máy bơm không được giảm đến dưới bao nhiêu % số vòng quay định mức
Câu hỏi 305. Điều kiện nào để kết luận là độ đầm chặt của một lớp đất đạt yêu cầu?
Câu hỏi 306. Thi công tường nghiêng của đập đất làm bằng các loại vải địa kỹ thuật (geosynthetic - clayliners) phải thực hiện đúng quy định nào?
Câu hỏi 307. Cấp công trình cấp I của tuyến cống thoát nước mưa, cống chung có tổng chiều dài lớn hơn 1.000m được quy định về đường kính trong của cống như thế nào?
Câu hỏi 308. Khu liên hợp xử lý chất thải rắn là gì?
Câu hỏi 309. Điều kiện để coi là hoàn thành thi công đóng cho một cọc:
Câu hỏi 310. Điều kiện nào thì cho phép độn đá hộc ở vùng chịu kéo của bê tông khối lớn?
Câu hỏi 311. Khi phụt vữa vào nền đá, bố trí hố khoan phụt thử nghiệm trước khi phụt đại trà như thế nào?
Câu hỏi 312. Kiểm tra độ chặt của lớp móng đá dăm nước ở hiện trường bằng cách nào dưới đây?
Câu hỏi 313. Yêu cầu về độ mài mòn trong thùng quay của đá làm lớp ballast đường sắt phải nhỏ hơn giá trị nào sau đây?
Câu hỏi 314. Giám sát và kiểm soát chất lượng thí nghiệm cọc để nghiệm thu có phương án thêm nào dưới đây?
Câu hỏi 315. Địa điểm để thi công đúc thùng chìm BTCT khối lớn phải được lựa chọn ở đâu trong các trường hợp sau:
Câu hỏi 316. Trong trạm/nhà máy XLNT, thời gian tuyển nổi cần thiết trong thiết bị hay bể tuyển nổi?
Câu hỏi 317. Khoảng cách từ đầu mép thép đã uốn đến thanh thép tối thiểu được quy định như thế nào?
Câu hỏi 318. Số lượng mẫu thí nghiệm dung trọng khô của đất sét khi thi công tường tâm của đập đất được quy định như thế nào?
Câu hỏi 319. Chỉ tiêu nào dưới đây thường được dùng để đánh giá chất lượng của hỗn hợp cấp phối đá dăm khi xem xét chấp nhận nguồn cung cấp vật liệu?
Câu hỏi 320. Tốc độ vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng băng chuyền khống chế bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 321. Chiều dầy lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm đối với đất pha sét, đất sét và hoàng thổ?
Câu hỏi 322. Cần sử dụng phương pháp nào để xác định dung trọng của đất có nhiều dăm sạn, sỏi?
Câu hỏi 323. Để kiểm tra thành phần hạt của cấp phối đá dăm ở hiện trường, có thể dùng phương pháp nào dưới đây?
Câu hỏi 324. Kiểm tra nghiệm thu lớp nền trước khi thực hiện công tác lát cần đảm bảo yêu cầu:
Câu hỏi 325. Đối với kết cấu khối lớn, sai số cho phép về khoảng cách giữa các thanh thép phân bố trong một hàng là bao nhiêu?
Câu hỏi 326. Phương pháp phễu rót cát sử dụng ở hiện trường dùng để xác định chỉ tiêu nào đây:
Câu hỏi 327. Trước khi xây khối xây vòm, phải kiểm tra chia gạch xây trước lên ván khuôn theo nguyên tắc sau:
Câu hỏi 328. Đắp tường tâm được quy định như thế nào theo chiều cao của thân đập?
Câu hỏi 329. Khi xây dựng hầm theo công nghệ NATM, nếu gặp địa tầng yếu, giải pháp nào được ưu tiên áp dụng?
Câu hỏi 330. Trong trạm/nhà máy XLNT, nồng độ chất rắn lơ lửng của dòng nước thải trước khi vào các công trình xử lý sinh học được quy định thế nào?
Câu hỏi 331. Khi thi công cơ giới, trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước với chiều rộng bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 332. Khi đổ bê tông khối lớn, thời gian thích hợp để đầm lại sau khi đầm lần thứ nhất lấy bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 333. Yêu cầu kỹ thuật khi nối 02 thanh cốt thép bằng cách buộc là gì?
Câu hỏi 334. Với đập cấp nào thì phải lấy mẫu kiểm tra hệ số thấm, cường độ chịu cắt, chịu nén của đất á sét, á cát?
Câu hỏi 335. Cường độ chịu nén ở trạng thái khô của đá làm lớp ballast đường sắt phải lớn hơn giá trị nào sau đây?
Câu hỏi 336. Tỷ lệ sử dụng đất tối đa đối với khu lò đốt trong cơ sở đốt chất thải rắn là?
Câu hỏi 337. Dung sai cho phép đối với chiều dày tường tâm của đập (m) trong thi công đập đất là bao nhiêu?
Câu hỏi 338. Trong trạm/nhà máy XLNT, chiều sâu hồ sinh học hiếu khí làm thoáng cưỡng bức được quy định thế nào?
Câu hỏi 339. Hồ sơ hoàn công công tác phụt vữa xi măng tạo màn chống thấm bao gồm những tài liệu nào?
Câu hỏi 340. Đối với móng, độ lệch của các mặt phẳng và các đường cắt nhau của các mặt phẳng đó so với đường thẳng đứng hoặc với chiều nghiêng thiết kế, tính cho toàn bộ chiều cao kết cấu là bao nhiêu?
Câu hỏi 341. Khi kiểm tra chất lượng và sức chịu tải của cọc khoan nhồi nhà cao tầng bằng công tác thử tĩnh, cọc thí nghiệm phải được dừng thí nghiệm khi xảy ra một trong các hiện tượng sau:
Câu hỏi 342. Chỉ bắt đầu được hàn nối các đoạn cọc khi đáp ứng yêu cầu sau:
Câu hỏi 343. Độ dốc tối thiểu của rãnh thoát nước mưa bên đường.
Câu hỏi 344. Những loại cọc bê tông nào sau đây không thể áp dụng làm móng cho công trình bến kết cấu dạng cầu tàu:
Câu hỏi 345. Khi nghiệm thu công tác thi công kết cấu gạch đá, phải kiểm tra một trong những việc sau:
Câu hỏi 346. Thời gian tối đa cho phép từ khi hỗn hợp bê tông xi măng ra khỏi buồng trộn đến khi rải xong phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây?
Câu hỏi 347. Khi bắt buộc phải thi công nền đường trong mùa mưa thì cần phải thực hiện các biện pháp nào sau đây?
Câu hỏi 348. Yêu cầu nào không phải là yêu cầu đúng của kỹ thuật đầm lèn?
Câu hỏi 349. Khi chiều sâu đặt móng thay đổi, việc đào đất trong các hố móng phải làm từng cấp. Tỷ số giữa chiều cao và chiều dài của mỗi bậc không được nhỏ hơn giá trị sau:
Câu hỏi 350. Đối với mạng lưới cấp nước đô thị, áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo tối thiểu là bao nhiêu m?
Câu hỏi 351. TVGS có nhất thiết phải giám sát quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cùng với Nhà thầu không?
Câu hỏi 352. Cọc được công nhận là ép xong khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Câu hỏi 353. Đối với lò đốt chất thải rắn thông thường phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường tuân thủ theo quy chuẩn nào?
Câu hỏi 354. Khi thi công đúc hẫng các đốt dầm và đốt hợp long, dùng loại phụ gia nào là đúng:
Câu hỏi 355. Tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệm thu công tác chèn tà vẹt đường sắt có mối nối trên đường chính tuyến và đường đón gửi tàu phải đảm bảo những yêu cầu nào?
Câu hỏi 356. Đối với bãi lọc cát sỏi, hào lọc và bãi lọc ngập nước trồng cây để XLNT, chiều dày lớp đất không bão hòa (tính từ đáy bãi lọc đến mực nước ngầm cao nhất) là bao nhiêu m đối với đất cát, mùn, cát pha?
Câu hỏi 357. Khi đổ bê tông khối lớn mà khối đổ có thể tích trên 1000 m3 thì tần suất lấy mẫu thí nghiệm cường độ là bao nhiêu?
Câu hỏi 358. Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng trạm xử lý nước công suất từ 60.000-120.000 m3/ngđ được dự báo trong quy hoạch cấp nước là bao nhiêu ha?
Câu hỏi 359. Khi đổ bê tông khối lớn, thời gian cho phép để dỡ cốp pha là bao nhiêu?
Câu hỏi 360. Khi nhận bàn giao mặt bằng xây dựng công trình cảng, phải tiến hành bàn giao mốc tọa độ và cao độ giữa các bên:
Câu hỏi 361. Khi thi công bằng công nghệ ván khuôn trượt, độ sụt yêu cầu của hỗn hợp bê tông xi măng là bao nhiêu?
Câu hỏi 362. Để kiểm tra cường độ của bê tông đối với kết cấu khối lớn của công trình thủy lợi có 2 000 m3, số lượng tổ mẫu thí nghiệm (mỗi tổ gồm 3 mẫu) được quy định như thế nào?
Câu hỏi 363. Phương pháp lựa chọn thành phần bê tông có mác từ M15 trở lên?
Câu hỏi 364. Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông vỏ hầm phải được xác định tùy thuộc:
Câu hỏi 365. Để đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công nền đường bằng phương pháp nổ mìn, phải thực hiện tốt nội dung nào dưới đây?
Câu hỏi 366. Đường kính tối thiểu của ống, cống thoát nước thải ngoài đường phố?
Câu hỏi 367. Tần suất kiểm tra độ ngang bằng của hàng, độ thẳng đứng của mặt bên và các góc trong khối xây gạch đá như sau:
Câu hỏi 368. Khi đổ bê tông được chia thành nhiều lớp, việc đầm bê tông phải được thực hiện như sau:
Câu hỏi 369. Số lượng mẫu thí nghiệm độ ẩm của đất sét khi thi công đập đất đồng chất được quy định như thế nào?
Câu hỏi 370. Giám sát và kiểm soát chất lượng ép cọc theo phương án nào?
Câu hỏi 371. Khi đầm đất theo hướng song song với tim đập, chiều rộng vết đầm chồng lấn lên nhau được khống chế như thế nào?
Câu hỏi 372. Trình tự các bước thi công chính đối với công trình bến dạng cầu tàu thông thường được thực hiện theo thứ tự như sau:
Câu hỏi 373. Hàm lượng bùn, bụi, sét bột theo % khối lượng của mẫu cát để thi công kết cấu bê tông dưới nước cho phép như thế nào?
Câu hỏi 374. Giếng thăm của mạng lưới thoát nước, chiều cao phần công tác của giếng (tính từ sàn công tác tới dàn đỡ cổ giếng) được quy định:
Câu hỏi 375. Khi thi công mặt đường thấm nhậm nhựa, quy định về nhiệt độ đối với nhựa đường 60/70 trước khi phun tưới là bao nhiêu?
Câu hỏi 376. Khi khử trùng nước bằng clo hoặc các hợp chất chứa clo trong dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp, hàm lượng clo dư được quy định như thế nào?
Câu hỏi 377. Chất thải rắn thông thường là gì?
Câu hỏi 378. Khi phụt vữa vào nền đá, nếu dung dịch vữa trào qua miệng các hố khoan lân cận thì trình tự xử lý như thế nào?
Câu hỏi 379. Phương pháp nào được sử dụng để liên kết các tấm kim loại làm vật kín nước?
Câu hỏi 380. Trường hợp nào thì cần xử lý độ ẩm của đất nền trước khi đắp đập?
Câu hỏi 381. Để kiểm tra công tác phụt xi măng gia cố nền, cần sử dụng phương pháp nào?
Câu hỏi 382. Khi phụt vữa vào nền đá, điều kiện bố trí lớp gia tải là như thế nào?
Câu hỏi 383. Thí nghiệm trên các mẫu khoan mẫu ở hiện trường không cho phép xác định được chỉ tiêu nào dưới đây của lớp móng cấp phối gia cố xi măng?
Câu hỏi 384. Trong xây dựng hầm theo công nghệ NATM, khi nào thì lắp đặt hệ thống chống đỡ?
Câu hỏi 385. Khi kiểm tra công tác trát tường, nếu lớp trát dày phải trát thành nhiều lớp, giám sát phải yêu cầu thực hiện biện pháp thi công sau:
Câu hỏi 386. Trong trạm/nhà máy XLNT, khi công suất của trạm bơm không khí là bao nhiều thì cần ít nhất 2 máy làm việc?
Câu hỏi 387. Lấp vật liệu trong thùng chìm:
Câu hỏi 388. Máy đầm nào không được dùng để đầm đất dính?
Câu hỏi 389. Khi chuẩn bị công tác đào, công tác nào phải làm trước trong số các công việc sau:
Câu hỏi 390. Nhà thầu dùng Giá lao cầu tự chế và Cần cẩu nổi tự chế trên hệ nổi để lao cầu. Ai có quyền kiểm tra và cho phép sử dụng Giá lao cầu và Hệ cẩu nổi này:
Câu hỏi 391. Chất thải rắn nguy hại phải được phân loại, thu gom và xử lý như thế nào?
Câu hỏi 392. Ngoài việc kiểm tra toàn bộ nội dung theo đồ án thiết kế, cần chú ý các công tác quan trọng nào sau trong công tác xử lý nền kênh đắp?
Câu hỏi 393. Sai lệch của mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của chúng so với chiều dài thẳng đứng cho phép như thế nào khi thi công rãnh van, khe phai?
Câu hỏi 394. Khi kiểm tra công tác trát tường, yêu cầu giám sát chiều dày mỗi lớp trát không được vượt quá giá trị sau:
Câu hỏi 395. Có một tiêu chí để giám sát là trung thực, khách quan, không vụ lợi có đúng không?
Câu hỏi 396. Mục đích của đoạn thi công thử nghiệm nền đường là gì?
Câu hỏi 397. Trong thí nghiệm ép nước trước khi phụt vữa, áp lực và lưu lượng phụt lấy bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 398. Công tác thiết kế thành phần bê tông thông qua phòng thí nghiệm:
Câu hỏi 399. Mạch ngừng thi công khi đổ bê tông cột nên đặt ở các vị trí sau:
Câu hỏi 400. Số lượng mẫu cần thiết khi kiểm tra thành phần hạt của tầng lọc là bao nhiêu?
Câu hỏi 401. Mực nước phù hợp để hạ thủy thùng chìm:
Câu hỏi 402. Giới hạn tốc độ lọc tính toán trong bể lọc chậm là:
Câu hỏi 403. Phương pháp nào được dùng để kiểm tra chất lượng thi công giếng giảm áp?
Câu hỏi 404. Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo các điều kiện gì?
Câu hỏi 405. Loại vật liệu nào phù hợp để đắp đoạn tiếp giáp giữa mố cấu hoặc lưng cống với nền đường đắp liền kề?
Câu hỏi 406. Khi thi công tầng lọc ngược, các lớp lọc có chiều dày 12 cm được đầm theo quy định nào?
Câu hỏi 407. Sai lệch của mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của chúng so với chiều dài thẳng đứng cho phép như thế nào khi thi công móng cống?
Câu hỏi 408. Để đánh giá chất lượng của mặt đường bê tông xi măng khi nghiệm thu, chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng?
Câu hỏi 409. Bê tông móng mới thi công được phép ngập nước ngầm vào hố móng trong trường hợp sau:
Câu hỏi 410. Khi thi công kết cấu nhịp BTCT ứng suất trước , nếu sử dụng bê tông có phụ gia hóa dẻo và phát triển nhanh cường độ, sau khi đổ bê tông bao lâu có thể tiến hành căng cốt thép ứng suất trước?
Câu hỏi 411. Để tránh hiện tượng cấp phối thiên nhiên bị phân tầng trong quá trình vận chuyển, không dùng biện pháp nào dưới đây?
Câu hỏi 412. Điều kiện nào cho phép phụt vữa vào nền đá theo thứ tự từ dưới lên trên?
Câu hỏi 413. Số lượng nhóm mẫu kiểm tra chống thấm của bê tông quy định như thế nào đối với khối đổ bê tông 1 500 m3 tường chống thấm của đập bê tông?
Câu hỏi 414. Tỷ lệ sử dụng đất tối đa đối với khu xử lý + bãi ủ + kho chứa sản phẩm trong cơ sở xử lý chất thải rắn theo công nghệ sinh học là bao nhiêu?
Câu hỏi 415. Khi nào thì hệ thống hạ mực nước ngầm được phép đưa vào vận hành?
Câu hỏi 416. Giải pháp nào không được phép sử dụng khi bảo dưỡng mặt đường bê tông xi măng?
Câu hỏi 417. Cường độ bê tông sau khi kiểm tra ở tuổi 28 ngày bằng ép mẫu đúc tại hiện trường được coi là đạt yêu cầu thiết kế khi:
Câu hỏi 418. Lượng nước thải sinh hoạt thu gom được so với tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt?
Câu hỏi 419. Độ ẩm của đất dùng để đắp đập đất đồng chất được phép sai lệch như thế nào so với độ ẩm tốt nhất?
Câu hỏi 420. Kiểm tra cốt thép sau khi cắt uốn phù hợp với hình dáng kích thước của thiết kế được thực hiện theo các phương án nào?
Câu hỏi 421. Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi, cao độ đỉnh ống chống tạm phải cao hơn mặt đất hoặc mực nước cao nhất tối thiểu là:
Câu hỏi 422. Khâu chuẩn bị cho công tác hoàn thiện hạng mục công việc gồm những việc gì?
Câu hỏi 423. Khi chế tạo dầm cầu BTCT dự ứng lực theo công nghệ căng sau, việc căng các bó theo cách nào sau đây là đúng?
Câu hỏi 424. Công việc nào không thuộc nội dung cơ bản của công tác lập biện pháp tổ chức thi công?
Câu hỏi 425. Chiều dầy lớp đất ướt nằm trên mực nước ngầm đối với cát thô, cát hạt trung và cát hạt nhỏ?
Câu hỏi 426. Trong trạm định lượng Clo, phải thiết kế hệ thống thông gió cơ khí hoạt động thường xuyên với số lần thay đổi không khí là bao nhiêu lần trong 1 giờ.
Câu hỏi 427. Công việc nào sau đây không phải là công tác chuẩn bị thi công nền đường?
Câu hỏi 428. Việc kiểm tra chất lượng xi măng tại hiện trường xây dựng nhất thiết phải được tiến hành trong trường hợp nào dưới đây?
Câu hỏi 429. Việc bố trí ống đẩy của trạm bơm cấp nước, phải bảo đảm ít nhất có 2 ống đẩy chung, trong trường hợp nào cho phép bố trí 1 ống đẩy chung?
Câu hỏi 430. Khi kiểm tra giám sát công tác trát vữa tại những vị trí tiếp giáp giữa hai kết cấu bằng vật liệu khác nhau, phải yêu cầu nhà thầu thực hiện như sau:
Câu hỏi 431. Cho phép lắp dựng các bộ phận kết cấu khác lên trên kết bê tông đổ tại chỗ sau khi cường độ đã đạt:
Câu hỏi 432. Công việc nào sau đây không thuộc nội dung công tác hoàn thiện?
Câu hỏi 433. Trong một trắc ngang nếu sử dụng hai loại đất đắp có tính thấm nước khác nhau thì khi thi công cần phải tuân theo điều kiện nào dưới đây?
Câu hỏi 434. Việc tháo dỡ ván khuôn khối xây vòm phải thực hiện theo trình tự sau:
Câu hỏi 435. Đường ống cấp nước đặt qua sông, kênh, rạch phải đặt sâu hơn đáy sông, kênh rạch bao nhiêu m?
Câu hỏi 436. Để đảm bảo chất lượng công tác đắp nền đường, phải dùng biện pháp thi công nào dưới đây?
Câu hỏi 437. Trong quá trình khoan phụt vữa vào nền đá, trường hợp nào thì phải dừng khoan để xử lý?
Câu hỏi 438. Tải trọng thử tải bằng bao nhiêu phần trăm tải trọng tác dụng lên kết cấu phụ tạm:
Câu hỏi 439. Phương pháp nào được sử dụng để kiểm tra hệ số thấm K sau khi khoan phụt vữa cho một đoạn hay toàn bộ tuyến đê?
Câu hỏi 440. Nội dung công tác nghiệm thu khe hở ray trên đường chính tuyến và đường đón gửi tàu?
Câu hỏi 441. Phương pháp xử lý lớp đắp bị bùng nhùng khi đắp đập đất đầm nén?
Câu hỏi 442. TVGS có bắt buộc phải kiểm tra Danh mục các phép thử được phép thực hiện của PTN mà Nhà thầu đệ trình:
Câu hỏi 443. Trạm bơm cấp I bơm nước mặt có phân đợt xây dựng thì phân đợt như thế nào?
Câu hỏi 444. Hãy chọn phương pháp xử lý nền hợp lý để xử lý nền đá nứt nẻ của đập đất?
Câu hỏi 445. Sai lệch cho phép theo chiều dài hoặc nhịp của kết cấu bê tông cốt thép toàn khối là:
Câu hỏi 446. Nhà thầu biên soạn Quy trình thi công một hạng mục xây dựng đã trình Tư vấn giám sát và được thông quNếu xẩy ra sai sót thì ai chịu trách nhiệm:
Câu hỏi 447. Các nhóm vật liệu sau khi nghiệm thu đưa vào sử dụng trong công trình bắt buộc phải có giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy:
Câu hỏi 448. Việc thu gom phân bùn từ các bể tự hoại nhà vệ sinh công cộng không quá bao nhiêu lâu?
Câu hỏi 449. Khi thi công nền đường đắp thì chiều dầy lớp đất đắp được quy định như thế nào?
Câu hỏi 450. Công tác bảo dưỡng mặt trát trong điều kiện nắng nóng và khô hanh phải thực hiện như sau:
Câu hỏi 451. Các hàng gạch đặt ngang trong khối xây phải đảm bảo yêu cầu sau:
Câu hỏi 452. Biện pháp nào khi thi công để đảm bảo được độ chặt yêu cầu khi đắp đất mái dốc và mép biên?
Câu hỏi 453. Trong dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp, phải bố trí ngăn tách khí khi sử dụng công trình nào?
Câu hỏi 454. Những tiêu chí có thể được dùng để kiểm tra chất lượng đất đắp là gì?
Câu hỏi 455. Loại lu nào thích hợp để lu lèn mặt đường đá dăm nước?
Câu hỏi 456. Khi một lớp đầm chưa đạt yêu cầu thiết kế thì cần xử lý như thế nào?
Câu hỏi 457. Dung trọng khô thực tế được thấp hơn yêu cầu thiết kế bao nhiêu?
Câu hỏi 458. Đối với những đoạn kênh đào phải kiểm tra những nội dung chính nào sau đây?
Câu hỏi 459. Nội dung nào dưới đây không cần phải kiểm tra khi nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa?
Câu hỏi 460. Xây dựng đường hầm theo phương pháp công nghệ NATM, ổn định của hầm được đảm bảo bởi yếu tố nào dưới đây?
Câu hỏi 461. Đối với công trình quản lý chất thải rắn phải phù hợp với những quy hoạch nào?
Câu hỏi 462. Khi đầm bê tông bằng đầm dùi thì bước di chuyển của đầm chọn như thế nào?
Câu hỏi 463. Hàm lượng cặn trong nước sau bể lắng đối với dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp được quy định:
Câu hỏi 464. Sai lệch về độ ẩm của đất đắp so với độ ẩm tốt nhất dao động trong khoảng nào để khi đắp đất đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất?
Câu hỏi 465. Nếu thời gian tạm ngừng đổ bê tông vượt quá giới hạn quy định thì cho phép xử lý bề mặt khi cường độ của lớp bê tông bên dưới đạt bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 466. Trong thi công móng cọc đóng bằng búa hơi hoặc búa diezen, nếu đóng cọc chưa đến độ sâu thiết kế mà cọc không xuống được hoặc độ chối rất nhỏ. Cách giải quyết thế nào?
Câu hỏi 467. Chênh lệch cao độ cho phép giữa hai mép vật liệu lát là gạch ceramic, granite, gạch lát xi măng quy định như sau:
Câu hỏi 468. Vật liệu nào được sử dụng làm lớp subballast trên đường sắt Việt Nam?
Câu hỏi 469. Khi lựa chọn hệ thống thoát nước, các khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng
Câu hỏi 470. Việc bố trí ống hút của trạm bơm cấp nước, số lượng ống hút chung phải ít nhất là 2 ống. Trạm bơm cho phép đặt 1 ống hút có công suất?
Câu hỏi 471. Khi đổ bê tông sử dụng thiết bị đầm là máy đầm dùi chấn động, độ dày lớn nhất cho phép của mỗi lớp hỗn hợp bê tông đổ xuống khoảnh đổ là bao nhiêu?
Câu hỏi 472. Tiêu chuẩn kỹ thuật nào dùng cho nghiệm thu kiến trúc tầng trên đường sắt không mối nối?
Câu hỏi 473. Máy đầm nào không được dùng để đầm đất không dính?
Câu hỏi 474. Các yêu cầu tối thiểu về hệ số thấm K trong công tác khoan phụt vữa được quy định như thế nào?
Câu hỏi 475. Trước khi thi công, thành phần cấp phối của bê tông được xác định bằng phương pháp sau:
Câu hỏi 476. Khi kiểm tra biện pháp thi công cọc của nhà thầu, đơn vị tư vấn giám sát nên lưu ý làm rõ các điều sau:
Câu hỏi 477. Khi bạt mái công trình đất, có thể dùng máy ủi và máy san để bạt mái trong trường hợp nào?
Câu hỏi 478. Độ rỗng dư của bê tông nhựa chặt (BTNc. thường được quy định như thế nào?
Câu hỏi 479. Trong dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp, chiều cao lớp nước trên bề mặt lớp lọc của bể lọc nhanh trọng lực được quy định:
Câu hỏi 480. Phải lắp đặt hệ thống thu khí bãi rác khi đóng ô chôn lấp chất thải rắn thông thường có quy mô lớn hơn hoặc bằng bao nhiêu T/năm?
Câu hỏi 481. Khi thi công đúc hẫng đốt K0, dùng loại phụ gia nào là đúng:
Câu hỏi 482. Khi khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi, cao độ chân ống chống tạm phải đảm bảo:
Câu hỏi 483. Khi vận chuyển vữa bê tông bằng ô tô tự đổ thì chiều dày lớp bê tông trong thùng xe cần khống chế bằng bao nhiêu?
Câu hỏi 484. Không được phép thi công mặt đường bê tông xi măng trong các điều kiện nào dưới đây?
Câu hỏi 485. Phương pháp nào dưới đây được dùng để xác định hàm lượng nhựa tối ưu của hỗn hợp bê tông nhựa chặt được sử dụng ở Việt Nam?
Câu hỏi 486. Khi xử lý nền và vai đập đất, ở những vị trí chưa đắp đập ngay được, chiều dày lớp bảo vệ cần để lại là bao nhiêu?
Banner chân trang
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây